Header Ads

GIA SƯ DẠY GIỎI, LUYỆN THI TỪ LỚP 1 ĐẾN 12 TẤT CẢ CÁC MÔN VÀ NGOẠI NGỮ TIẾNG ANH, PHÁP, ĐỨC, NHẬT, HÀN, HOA ... CÁC NƯỚC.

BÍ QUYẾT ĐẠT ĐIỂM CAO PHẦN ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

BÍ QUYẾT ĐẠT ĐIỂM CAO PHẦN ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
Trung tâm gia sư Thông Thái gửi đến các bạn sĩ tử sắp bước vào kì thi quan trọng sắp tới.
Như các em đã biết, phần đọc hiểu văn bản chiếm 30% số điểm có trong bài thi và đây cũng là phần dễ dàng đạt điểm tốt đa nhất. Tuy nhiên, một số bạn HS lại chưa nắm được đặc điểm của các phạm vi kiến thức có trong phần này nên gặp rất nhiều khó khăn trong quá trình học tập và ôn luyện. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp cho các em kiến thức trọng tâm của phần đọc hiểu văn bản và chỉ ra những dấu hiệu nhận biết cụ thể nhất để các em có khả năng đạt điểm tối đa trong phần đọc hiểu này.
gia sư biên hòa
gia sư Thông Thái


1.Các phương thức biểu đạt

STT
PTBĐ
Đặc điểm nhận diện
1
Tự sự
 Trình bày diễn biến sự việc
2
Miêu tả
Tái hiện đặc điểm trạng thái, sự vật, con người
3
Biểu cảm
Bày tỏ tình cảm, cảm xúc
4
Nghị luận
Trình bày ý kiến đánh giá, bàn luận…
5
Thuyết minh
Trình bày đặc điểm, tính chất, phương pháp…
6
Hành chính công vụ
Trình bày ý muốn, quyết định , thể hiện quyền hạn, trách nhiệm giữa người với người
2. Một  số  biện pháp nghệ thuật  thường gặp

STT
BPTT
Đặc điểm
nhận diện
Tác dụng
1
So sánh
Đối chiếu sự vật  này với sự vật khác (như , tựa, bao nhiêu, bấy nhiêu )
Giúp sự vật, sự việc được miêu tả sinh động, cụ thể , tăng tính gợi hình, gợi cảm
2
Nhân hóa
Dùng những từ ngữ vốn chỉ người để chỉ cho vật
Làm cho sự vật gần gũi với con người, biểu thị tình cảm của con người
3
Ẩn dụ
Gọi tên sự vật vật này bằng tên sự khác có nét tương đồng
Làm tăng tính hàm súc, tính gợi hình, gợi cảm cho sự điễn dạt
4
Hoán dụ
-Gọi tên sự vật  này bằng tên sự vật khác có quan hệ gần gũi
Gợi những liên tưởng độc đáo, tăng tính gợi hình, gợi cảm
5
Điệp


-Là một từ ( hoặc cả câ ) được lặp đi lặp lại nhiều lần
Nhấn mạnh, tô đậm ấn tượng – tăng giá trị biểu cẳm
6
Chơi chữ
Lợi dụng đặc sắc về âm, nghĩa để tạp ra hiệu quả NT
Tạo sắc thái dí dỏm hài hước
7
Nói quá
phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của svật , htg
Tô đậm ấn tượng

8
Nói giảm nói tránh
Dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển tránh gây cảm giác đau buồn
Làm giảm nhẹ đi ý đau thương, mất mát
9
Liệt kê
sắp xếp hàng loạt từ (cụm từ)  cùng loại kế tiếp nhau
Diễn tả cụ thể, toàn diện các khía cạnh của sự vật
10
Đảo ngữ
Là sự thay đổi trật tự cấu tạo ngữ pháp thông thường của câu
Nhấn mạnh, gây ấn tượng
11
Đối  lập tương phản
Sử dụng từ ngữ đối lập, trái ngược nhau
Tăng hiệu quả diễn đạt
3. Các phép liên kết câu trong văn bản
STT
Phép liên kết
Đặc điểm nhận diện
1
Phép thế
Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế các từ ngữ đã có ở câu trước
2
Phép lặp
Lặp lại ở câu đứng sau những từ ngữ đã có ở
câu trước
3
Phép nối
Sử dụng ở câu sau các từ ngữ biểu thị quan hệ (nối kết)với câu trước( thường là các quan hệ từ )
4
Phép liên tưởng
 ĐN,TN
Sử dụng ở câu đứng sau những từ ngữ đồng nghĩa/ trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước
4. Các thao  tác lập luận trong văn bản.
STT
Thao tác lập luận
Đặc điểm nhận diện
1
Giải thích
Là vận dụng tri thức  để giúp người khác hiểu vấn đề nghị luận một cách rõ ràng
2
Phân tích
là chia tách đối tượng, sự vật hiện tượng thành nhiều bộ phận, yếu tố nhỏ để đi sâu xem xét kĩ lưỡng
3
Chứng minh
Là đưa ra những lí lẽ, bằng chứng chân thực để chứng tỏ luận điểm đang nói đến là đáng tin cậy.
4
Bình luận
Là bàn bạc, đánh giá một vấn đề nhằm  nhận thức về sự đúng- sai, tốt –xấu, lợi-hại của nó
5
Bác bỏ
Là chỉ ra ý kiến sai trái của vấn đề trên cơ sở đó đưa ra nhận định đúng đắn
6
So sánh
Là  đối chiếu hai hay nhiều sự vật, (các mặt của sự vật) để chỉ ra những nét giống nhau hay khác nhau, từ đó thấy được giá trị của từng sự vật

5. Các hình thức lập luận.

STT

Tên hình thức

Đặc điểm

1

Quy nạp

Câu chủ đề đặt ở cuối đoạn

2

Diễn dịch

Câu chủ đề đặt ở đầu đoạn

3

Tổng – phân – hợp

Câu chủ đề đặt ở đầu và cuối đoạn

4

Song hành

Không có câu chủ đề, có từ chủ đề

5

Móc xích

Không có câu chủ đề, câu sau giải thích nghĩa cho câu trước

 

6. Một số thể thơ thường gặp.

 

STT

Thể thơ

Đặc điểm nhận diện

1

Lục bát

Một câu 6 chữ và một câu 8 chữ nối liền nhau

2

Song thất lục bát

Hai câu đầu 7 chữ, tiếp đến là câu 6 chữ và câu 8 chữ

3

Bốn , năm, sáu bảy, tám chữ

Nhận biết dựa vào số chữ trong một câu, không hạn định số câu

4

Tự do

Các dòng dài ngắn khác nhau

5

 

 

Các thể thơ Đường luật

Thất ngôn tứ tuyệt

Bài thơ gồm bốn câu, mỗi câu 7 chữ

6

Ngũ ngôn tứ tuyệt

Bài thơ gồm bốn câu, mỗi câu 5 chữ

7

Thất ngôn bát cú

Bài thơ gồm 8 câu, mỗi câu 7 chữ

7.Một số nội dung khác

-      Yêu cầu xác định nội dung chính của văn bản.

-      Yêu cầu đặt nhan đề cho văn bản ( nếu có câu chủ đề, lấy câu chủ đề)

-      Yêu cầu nêu cảm nhận về nội dung, tình cảm được thể hiện trong văn bản...
-      Rút ra bài học hoặc thông điệp.

*Lưu ý: Phần đọc hiểu văn bản cần trình bày thật cụ thể, rõ ràng và đúng trọng tâm câu hỏi để có thể đạt điểm tối đa.

No comments

Powered by Blogger.