Header Ads

GIA SƯ DẠY GIỎI, LUYỆN THI TỪ LỚP 1 ĐẾN 12 TẤT CẢ CÁC MÔN VÀ NGOẠI NGỮ TIẾNG ANH, PHÁP, ĐỨC, NHẬT, HÀN, HOA ... CÁC NƯỚC.

Một số đề thi trắc nghiệm môn Lịch Sử

Để các bạn rèn luyện kĩ năng làm bài , Gia sư Thông Thái Biên Hòa xin gửi đến các bạn thí sinh đề thi thử đại học của trường Ngô Gia Tự (Vĩnh Phúc), trường Trần Hưng Đạo ( TP 
Hồ Chí Minh) và trường Thoại Ngọc Hầu( An Giang). 

Đề thi trường Ngô Gia Tự
Câu 1: Tờ báo nào dưới đây là của tiểu tư sản trí thức ở Việt Nam giai đoạn 1919 – 1925:
    A. Người nhà quê, Tiếng dân B. Tin tức, Nhành lúa
    C. Tiền phong, Diễn đàn Đông Dương D. Dân chúng, Tiếng dội An Nam
gia su bien hoa
Thí sinh làm bài trắc nghiệm

Câu 2: Vì sao thực dân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam
    A. Bù đắp vào những thiệt hại trong cuộc khai thác lần thứ nhất. 
    B. Bù đắp vào những thiệt hại do cuộc chiến tranh lần thứ nhất gây ra
    C. Để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam
    D. Để xây dựng mối quan hệ hợp tác phát triển kinh tế hai nước Việt – Pháp
Câu 3: Thủ đoạn thâm độc nhất của thực dân Pháp trong lĩnh vực nông nghiệp ở Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất là:
    A. Đánh thuế nặng vào các mặt hàng nông sản 
    B. Tước đoạt ruộng đất của nông dân
    C. Bắt nông dân đi phu phen, tạp dịch
    D. Không cho nông dân tham gia sản xuất
Câu 4: Vì sao trong quá trình khai thác thuộc địa lần thứ hai, tư bản Pháp hạn chế phát triển công nghiệp nặng ở Việt Nam?
    A. Nhằm cột chặt nền kinh tế Việt Nam lệ thuộc vào nền kinh tế Pháp 
    B. Biến Việt Nam thành thị trường tiêu thụ hàng há do nền công nghiệp Pháp sản xuất
    C. Biến Việt Nam thành căn cứ chính trị - quân cự của Pháp
    D. Câu A và B đúng. 
Câu 5: Điểm mới trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp là gì?
    A. Vừa khai thác vừa chế biến B. Đầu tư phát triển công nghiệp nhẹ
    C. Đầu tư phát triển công nghiệp nặng D. Tăng cường đầu tư thu lãi cao.
Câu 6: Vì sao Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành Quốc tế thứ III?
    A. Quốc tế này bênh vực quyền lợi cho các nước ở thuộc địa 
    B. Quốc tế này đề ra đường lối Cách mạng cho Việt Nam
    C. Quốc tế này giúp nhân dân ta và nhân dân thuộc địa đấu tranh chống thực dân Pháp.
    D. Quốc tế này chủ trương thành lập Mặt trận giải phóng dân tộc ở Việt Nam
Câu 7: Cho các sự kiện sau:
1. Cuộc bãi công của công nhân Ba Son
2. Nguyễn Ái Quốc lập ra Hội liên hiệp thuộc địa Pari
3. Nguyễn Ái Quốc dự Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ V
4. Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản
Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo đúng trình tự thời gian:
    A. 1,2,3,4 B. 4,2,3,1 C. 4,1,2,3 D. 2,3,4,1
Câu 8: Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc bước đầu tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam?
    A. Nguyễn Ái Quốc đưa yêu sách đến Hội nghị Véc-sai (1919). 
    B. Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (1920).
    C. Nguyễn Ái Quốc đọc sơ thảo luận cương của Lê-nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (1920)
    D. Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên (1925)
Câu 9: Đặc điểm của quá trình hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1919 – 1925 là gì?
    A. Quá trình truyền bá chủ nghĩa Mac- Lênin vào Việt Nam 
    B. Quá trình thành lập ba tổ chức Cộng sản ở Việt Nam
    C. Quá trình chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930)
    D. Quá trình thực hiên chủ trương vô sản hóa để truyền bá chủ nghĩa Mac – Lênin vào Việt Nam.
Câu 10: Từ năm 1919- 1925, Nguyễn Ái Quốc hoạt động chủ yếu ở các nước nào?
    A. Pháp, Thái Lan, Trung Quốc 
    B. Pháp, Liên Xô, Trung Quốc, Thái Lan.
    C. Anh, Pháp, Liên Xô, Trung Quốc
    D. Pháp, Liên Xô, Trung Quốc.
Câu 11: Công lao to lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc trong những năm từ 1911 đến 1930 là:
    A. Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên. 
    B. Từ chủ nghĩa yêu nước đến chủ nghĩa Mác – Lênin, tìm ra con đường cứu nước đúng đắn
    C. Hợp nhất ba tổ chức Cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam
    D. Soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam
Câu 12: Con đường đi tìm chân lý cứu nước của Nguyễn Ái Quốc khác với con đường cứu nước của lớp người đi trước là:
    A. Đi sang Pháp tìm đường cứu nước 
    B. Đi sang phương Đông tìm đường cứu nước
    C. Đi sang phương Tây tìm đường cứu nước
    D. Đi sang châu Phi tìm đường cứu nước
Câu 13: Thời gian ở Liên Xô (1923-1924) Nguyễn Ái Quốc đã viết bài cho các tờ báo nào?
    A. Báo Đời sống công nhân, Báo Thanh niên, tạp chí Thư tín Quốc tế 
    B. Báo Nhân đạo, báo Sự thật, báo Người cùng khổ
    C. Tạp chí Thư tín Quốc tế, Báo Sự thật, Báo Thanh niên
    D. Tạp chí Thư tín Quốc tế, Báo Sự thật
Câu 14: Khó khăn nào của Anh là do xu thế tiến bộ của lịch sử xã hội
    A. Trang bị kỹ thuật của Anh phần lớn là lạc hậu 
    B. Đất nước bị chiến tranh tàn phá nặng nề
    C. Hệ thống thuộc địa của Anh từng bước sụp đổ
    D. Phải dựa vào viện trợ của Mỹ
Câu 15: Hội nghị Ianta (2-1945) diễn ra khi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai:
    A. đã hoàn toàn kết thúc B. bước vào giai đoạn kết thúc. 
    C. đang diễn ra vô cùng ác liệt D. bùng nổ và ngày càng lan rộng
Câu 16: Một trong những mục đích của Tổ chức Liên hợp quốc là:
    A. trừng trị các hoạt động gây ra chiến tranh 
    B. thúc đẩy quan hệ thương mại tự do.
    C. duy trì hòa bình và an ninh thế giới
    D. ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường
Câu 17: Điều gì chứng tỏ rõ rệt nhất tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô?
    A. Hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946-1950). 
    B. Năm 1972, sản xuất trong 4 ngày đã đạt bằng sản lượng cả năm của đế quốc Nga cũ.
    C. Nhanh chóng trở thành cường quốc công nghiệp thế giới
    D. Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc bảo vệ hòa bình thế giới
Câu 18: Điều khác nhau giữa Liên Xô và các nước đế quốc thời kì 1945-1975?
    A. Nhanh chóng hàn gắn vết thương chiến tranh, đẩy mạnh phát triển công nghiệp 
    B. Đẩy mạnh cách mạng khoa học kĩ thuật
    C. Sản xuất chế tạo nhiều vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự hiện đại.
    D. Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc bảo vệ hòa bình thế giới
Câu 19: Chính sách đối ngoại của Liên Bang Nga từ năm 1991 đến 2000 là ngả về phương Tây, khôi phục phát triển ngoại giao với các nước ở:
    A. Châu Á B. Châu Âu C. Châu Phi D. Châu Mĩ
Câu 20: Những nước Đông Nam Á chớp thời cơ khởi nghĩa giành chính quyền và tuyên bố độc lập vào năm 1945 là:
    A. Inđônêxia, Xingapo và Malaixia B. Inđônêxia, Việt Nam, Lào.
    C. Việt Nam, Philippin, Miến Điện. D. Việt Nam, Lào, Campuchia
Câu 21: Ấn Độ tuyên bố độc lập nước cộng hòa ngày: 
    A. 26.1.1948 B. 26.1.1949 C. 26.1.1950 D. 26.1.1951
Câu 22: Nhóm năm nước sáng lập ASEAN gồm:
    A. Inđônêxia, Malaixia, Philippin, Thái Lan và Việt Nam 
    B. Inđônêxia, Malaixia, Philippin, Thái Lan và Brunây
    C. Inđônêxia, Malaixia, Philippin, Thái Lan và Xingapo
    D. Inđônêxia, Malaixia, Philippin, Thái Lan và Mianma

Câu 23: Từ những năm 90 của thế kỳ XX đến nay, ASEAN đã chuyển trọng tâm hoạt động sang lĩnh vực nào?
    A. Hợp tác trên lĩnh vực du lịch B. Hợp tác trên lĩnh vực quân sự
    C. Hợp tác trên lĩnh vực giáo dục D. Hợp tác trên lĩnh vực kinh tế
Câu 24: Việt Nam gia nhập ASEAN năm nào?
    A. Năm 1976 B. Năm 1977 C. Năm 1986 D. Năm 1995
Câu 25: Chiến thắng Điện Biên Phủ ở Việt Nam ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nước nào ở châu Phi?
    A. Ai Cập B. Ma Rốc C. Angiêri D. Angôla
Câu 26: Câu nào sai?
    A. Ngàu 18/3/1962, Pháp kí hiệp định công nhận độc lập của Angiêri. 
    B. Ngày 1974, cách mạng Êtiôpia thắng lợi.
    C. 1975, cách mạng giải phóng dân tộc ở Angôla và Môdămbich thắng lợi.
    D. Năm 1976, Nammibia tuyên bố độc lập.
Câu 27: Đối tượng chủ yếu của cách mạng ở các nước Mỹ Latinh là?
    A. Chế độ Apácthai B. Chủ nghĩa thực dân kiểu cũ
    C. Giai cấp địa chủ phong kiến D. Chế độ tay sai phản động của chủ nghĩa thực dân mới
Câu 28: Việt Nam bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mĩ vào thời gian
    A. Tháng 7/1973 B. Tháng 12/1989 C. Tháng 7/1995 D. Tháng 7/1997
Câu 29: Năm 1945 nước nào ở Đông Nam Á sau khi đánh đuổi phát xít Nhật lại bị thực dân Hà Lan xâm lược
    A. Thái Lan B. Philippin C. Inđônêxia D. Malaixia
Câu 30: Vì sao năm 1960, đã đi vào lịch sử với tên gọi là “Năm châu Phi”?
    A. Có nhiều nước châu Phi được trao trả độc lập 
    B. Châu Phi có phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh nhất, sớm nhất.
    C. Châu Phi là “lục địa mới trỗi dậy”
    D. Có 17 nước ở châu Phi được trao trả độc lập
Câu 31: Năm 1992 ASEAN quyết định sẽ tổ chức Đông Nam Á thành:
    A. Một khu vực hòa bình B. Một khu vực mậu dịch tự do
    C. Một khu vực ổn định và phát triển D. Diễn đàn khu vực
Câu 32: Đặc điểm nổi bật nhất của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới là gì?
    A. Hợp tác không bị cạnh tranh của Nhật, Tây Âu. 
    B. Kinh tế phát triển, thường xuyên xảy ra những cuộc suy thoái kinh tế
    C. Vị trí kinh tế  ngày càng giảm sút trên toàn thế giới
    D. Sự chênh lệch giàu, nghèo giữa các tầng lớp xã hội Mĩ
Câu 33: Đời Tổng thống nào của Mỹ gắn liền với “ Chiến lược toàn cầu phản cách mạng”?
    A. Ken-nơ-đi B. Giôn-xơn C. Ri-gân D. Tơ-ru-man
Câu 34: Nguyên nhân chung của sự phát triển kinh tế Mĩ, Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
    A. Biết xâm nhập vào thị trường các nước 
    B. Nhờ quân sự hóa nền kinh tế.
    C. Áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất
    D. Giá nhập nguyên vật liệu từ các nước trong thế thứ ba với giá rẻ.
Câu 35: Sự phát triển “Thần kỳ của Nhật Bản” sau chiến tranh thế giới thứ hai được biểu hiện rõ nét nhất ở điểm nào?
    A. Năm 1968, tổng sản phẩm quốc dân đứng hai trên thế giới sau Mĩ 
    B. Trong khoảng hơn 20 năm (1950-1973), tổng sản phẩm quốc dân của Nhật Bản tăng hơn 20 lần
    C. Từ thập niên 70 của thế kỷ XX, Nhật Bản trở thanh một trong ba trung tâm kinh tế tài chính của thế giới tư bản (Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản)
    D. Từ nước chiến bại, khó khăn, thiếu thốn, Nhật Bản vươn lên thành siêu cường kinh tế, đứng thứ hai trong thế giới tư bản (sau Mĩ)
Câu 36: Chính sách thực lực và chiến lược toàn cầu hóa của Mĩ bị thất bại nặng nề nhất ở:
    A. Trung Quốc B. Triều Tiên C. Cuba D. Việt Nam
Câu 37: Sự kiện nào dưới đây được xem là sự kiện khởi đầu cuộc “Chiến tranh lạnh”?
    A. Đạo luật viện trợ nước ngoài của Quốc hội Mĩ 
    B. Thông điệp của Tổng thống Mĩ Truman
    C. Diễn văn của ngoại trưởng Mĩ Macsan
    D. Chiến lược toàn cầu của Tổng thống Mĩ Rudơven
Câu 38: Sau khi “chiến tranh lạnh” chấm dứt, Mĩ muốn thiết lập môt trật tự thế giới như thế nào?
    A. Đa cực B. Một cực nhiều trung tâm.
    C. Đa cực nhiều trung tâm D. Đơn cực
Câu 39: Xu thê toàn cầu hóa trên thế giới là hệ quả của:
    A. Sự phát triển quan hệ thương mại quốc tế 
    B. Cuộc cách mạng khoa học- công nghệ
    C. Sự ra đời của các công ty xuyên quốc gia
    D. Quá trình thống nhất thị trường thế giới.
Câu 40: Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học-kĩ thật sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:
    A. Kĩ thuật trở thanh lực lượng sản xuất trực tiếp 
    B. Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
    C. Sự bùng nổ của các lĩnh vực khoa học – công nghệ
    D. Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất

Đề thi Trường Trần Hưng Đạo
Câu 1: Trần Dân Tiên viết: “việc đó tuy nhỏ nhưng nó báo hiệu bắt đầu thời đại đấu tranh dân tộc như chim én nhỏ báo hiệu mùa xuân”. Sự kiện nào sau đây phản ánh điều đó?
    A. Cuộc bãi công của công nhân Ba Son. 
    B. Phong trào để tang Phan Châu Trinh (1926)
    C. Cuộc đấu tranh đòi nhà cầm quyền Pháp thả Phan Bội Châu (1925).
    D. Tiếng bom Phạm Hồng Thái tại Sa Diện- Quảng Châu (6/1924)
Câu 2: Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, thực dân Pháp đẩy mạnh lập đồn điền trồng cây cao su vì: 
    A. Ở Việt Nam có diện tích đất trồng lớn. 
    B. Cao su là nguyên liệu chủ yếu phục vụ cho công nghiệp chính quốc.
    C. Để phục vụ cho nhu cầu công nghiệp chính quốc.
    D. Lợi nhuận cao.
Câu 3: Dưới ách thống trị của thực dân Pháp, thái độ chính trị của giai cấp tư sản dân tộc Việt Nam như thế nào? 
    A. Có thái độ không kiên định, dễ thoải hiệp, cải lương khi đế quốc mạnh. 
    B. Có thái độ kiên định với Pháp.
    C. Có tinh thần đấu tranh cách mạng triệt để trong sự nghiệp giải phóng dân tộc.
    D. Cấu kết với thực dân Pháp.
Câu 4: Sự kiện 6/1924 gắn với hoạt động nào của Nguyễn Aí Quốc ở Liên Xô? 
    A. Người dự đại hội quốc tế VII của quốc tế cộng sản 
    B. Người dự đại hội lần thứ V của quốc tế cộng sản
    C. Người dự đại hội quốc tế phụ nữ
    D. Người dự đại hội Nông dân quốc tế
Câu 5: Mục tiêu thành lập của tổ chức ASEAN là: 
    A. Xây dựng Đông Nam Á thành một khu vực thịnh vượng chung  và hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực. 
    B. Hợp tác có hiệu quả trong tất các các lĩnh vực.
    C. Xây dựng  Đông nam Á thành một khu vực năng động, đoàn kết cùng phát triển.
    D. Phát triển kinh tế và văn hóa thông qua sự hợp tác chung giữa các nước thành viên, trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực.
Câu 6: Tại Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam, không có sự tham gia của tổ chức cộng sản nào?
    A. Quốc tế cộng sản   B. Đông Dương cộng sản đảng
    C. Đông Dương cộng sản liên đoàn D. An Nam cộng sản đảng
Câu 7: Đại hội lần VII của Quốc tế cộng sản đã xác định kẻ thù nguy hiểm trước mặt của nhân dân thế giới là bọn nào?
    A. Chủ nghĩa đế quốc, thực dân. 
    B. Chủ nghĩa quân phiệt và chủ nghĩa Đế quốc.
    C. Không phải là chủ nghĩa đế quốc nói chung mà là chủ nghĩa phát xít.
    D. Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.
Câu 8: Năm 1961 là năm diễn ra sự kiện gì thể hiện việc chinh phục vũ trụ của Liên Xô?
    A. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái Đất. 
    B. Đưa con người lên Sao Hoả.
    C. Phóng con tàu đưa người đầu tiên bay vào vũ trụ.
    D. Đưa con người lên Mặt Trăng.
Câu 9: Vì sao trong quá trình khai thác thuộc địa lần thứ hai, tư bản Pháp hạn chế phát triển công nghiệp nặng ở Việt Nam? 
    A. Biến Việt Nam thành căn cứ quân sự và chính trị của Pháp. 
    B. Cột chặt nền kinh tế Việt Nam vào kinh tế Pháp, biến Việt Nam thành thị trường tiêu thụ hàng hóa và cung cấp nguyên liệu cho chính quốc.
    C. Biến Việt Nam thành thị trường tiêu thụ hàng hóa do nền công nghiệp Pháp sản xuất
    D. Cột chặt nền kinh tế Việt Nam lệ thuộc vào kinh tế Pháp.
Câu 10: Chiến lược “ ngăn chặn” do ai đề ra ?
    A. Tổng thống Rudơven.               B. Tổng thống Truman.
    C. Tổng thống Bill Clintơn.       D. Tổng thống Níchxơn.
Câu 11: Trong các nội dung sau đây, nội dung nào không thuộc Luận cương chính trị tháng 10/1930 của Trần Phú?
    A. Cách mạng do Đảng của giai cấp vô sản lãnh đạo. 
    B. Cách mạng Việt Nam phải trải qua hai giai đoạn: cách mạng tư sản dân quyền và cách mạng xã hội chủ nghĩa.
    C. Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới.
    D. Lực lượng để đánh đuổi đế quốc và phong kiến là công nông. Đồng thời “phải biết liên lạc với tiểu tư sản, tri thức, trung nông ... để kéo họ về phe vô sản giai cấp”
Câu 12: Cuộc Cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ  hai đã diễn ra vào thời gian:
    A. Thế kỉ XVIII. B. Từ giữa thế kỉ XIX.
    C. Từ những năm 40 của thế kỉ XX.   D. Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX. 
Câu 13: Ý nghĩa bao quát và tích cực nhất của khối EU là gì ?
A. Tạo ra 1 cộng đồng kinh tế và 1 thị trường chung để đẩy mạnh phát triển kinh tế và ứng dụng những thành tựu khoa học – kĩ thuật. 
B. Có điều kiện để cạnh tranh kinh tế, tài chính, thương mại với Mĩ và Nhật Bản.
C. Phát hành và sử dụng đồng EURO.
D. Thống nhất trong chính sách đối nội và đối ngoại giữa các nước thành viên.
Câu 14: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai mưu đồ bao quát của Mĩ là:
    A. Tiêu diệt phong trào giải phóng dân tộc ở Á, Phi, Mĩ La-tinh . 
    B. Làm bá chủ toàn thế giới.
    C. Tiêu diệt Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
    D. Tiêu diệt phong trào công nhân ở các nước tư bản chủ nghĩa.
Câu 15: Biến đổi tích cực quan trọng đầu tiên của các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
    A. Nhiều nước có tốc độ phát triển khá nhanh. 
    B. Sự ra đời của khối ASEAN.
    C. Từ các nước thuộc địa trở thành các nước độc lập.
    D. Ngày càng mở rộng đối ngoại, hợp tác với các nước Đông Á và EU.
Câu 16: Tháng 6/1925 ở Quảng Châu (Trung Quốc), tổ chức cách mạng nào của Việt Nam đã ra đời?
    A. Tâm tâm xã         B. Hội Việt Nam cách mạng thanh niên
    C. Tân Việt cách mạng Đảng     D. Việt Nam Quốc dân đảng.
Câu 17: Nguyên nhân nào sau đây là cơ bản nhất, quyết định sự bùng nổ phong trào cách mạng 1930- 1931
    A. Địa chủ phong kiến cấu kết với thực dân Pháp đàn áp, bóc lột thậm tệ đối với nông dân 
    B. Thực dân Pháp tiến hành khủng bố trắng sau khởi nghĩa Yên Bái
    C. Đảng cộng sản Việt Nam ra đời, kịp thời lãnh đạo công nhân và nông dân đứng lên chống đế quốc và phong kiến
    D. Ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929-1933 
Câu 18: Những nước nào ở khu vực Đông Bắc Á đã trở thành “con rồng kinh tế Châu Á ”
    A. Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan.   B. Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapo.
    C. Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc. D. Nhật Bản, Trung Quốc, Đài Loan. 
Câu 19: Quá trình hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1919 đến 1925 có đóng góp gì cho cách mạng Việt Nam?
    A. Quá trình truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin vào Việt Nam 
    B. Quá trình chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam 3/2/1930
    C. Quá trình thành lập ba tổ chức Cộng sản ở Việt Nam
    D. Quá trình thực hiện chủ trương “Vô sản hóa” để truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin vào Việt Nam
Câu 20: Mục đích khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Việt Nam là gì?
    A. Bù vào những thiệt hại trong cuộc khai thác lần thứ nhất. 
    B. Để bù đắp những thiệt hại do Chiến tranh thế giới lần thứ nhất gây ra.
    C. Để thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội ở Việt Nam.
    D. Để tăng cường sức mạnh về kinh tế của Pháp đối với các nước tư bản chủ nghĩa.
Câu 21: Sau  chiến tranh thế giới thứ nhất, Việt Nam có những giai cấp nào?
    A. Địa chủ phong kiến và nông dân. 
    B. Địa chủ phong kiến, nông dân, tư sản, tiểu tư sản và công nhân.
    C. Địa chủ  phong kiến, nông dân, tư sản.
    D. Địa chủ phong kiến, nông dân, tiểu tư sản và công nhân.
Câu 22: Trong chính sách thương nghiệp, Pháp đã đánh thuế nặng các hàng hóa nước ngoài vì:
    A. Muốn độc quyền chiếm thị trường Việt Nam và Đông Dương. 
    B. Tạo điều kiện cho thương nghiệp Đông Dương phát triển
    C. Tạo sự cạnh tranh giữa hàng hóa các nước nhập vào Đông Dương
    D. Cản trở sự xâm nhập của hàng hóa nước ngoài.
Câu 23: Sau chiến tranh thế giới hai, phong trào giải phóng dân tộc ở Ấn Độ do giai cấp nào lãnh đạo?
    A. Giai cấp tư sản.       B. Giai cấp nông dân.
    C. Giai cấp vô sản.   D. Giai cấp địa chủ phong kiến. 
Câu 24: Theo qui định của Hội nghị Ianta, quân đội nước nào sẽ chiếm đóng các vùng lãnh thổ Tây Đức, Italia, Nhật Bản, Nam Triều Tiên sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
    A. Anh     B. Mĩ.     C. Liên Xô. D. Pháp.
Câu 25: Nguyên tắc nào sau đây không phải của Liên Hiệp Quốc?
    A. Hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế, văn hóa và xã hội.. 
    B. Tôn trọng quyền bình đẳng giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.
    C. Không can thiệp vào công việc nội bộ các nước.
    D. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của các nước.
Câu 26: Hội nghị cấp cao của ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh từ ngày 4 đến ngày 12 - 2 - 1945 được tổ chức tại đâu?
    A. Tại I-an-ta (Liên Xô).           B. Tại Pốt-xđam (Đức).
    C. Tại Oa-sinh-tơn (Mĩ).       D. Tại Luân Đôn (Anh).
Câu 27: Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc bước đầu tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn?
    A. Nguyễn Ái Quốc đọc sơ thảo Luận cương của Lênin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (7-1920). 
    B. Nguyễn Ái Quốc thành lập tổ chức Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên (1925)
    C. Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp ( 1920).
    D. Nguyễn Ái Quốc đưa yêu sách đến Hội nghị Vec-xai ( 1919).
Câu 28: Nhiệm vụ chính là duy trì hòa bình và an ninh thế giới, phát triển mối quan hệ giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của các dân tộc và thực hiện hợp tác quốc tế về kinh tế, văn hóa, xã hội và nhân đạo là nhiệm vụ chính của:
    A. ASEAN.         B. Hội nghị Ianta. C. Liên hợp quốc.               D. Liên minh Châu Âu.
Câu 29: Những thủ đoạn nào của thực dân Pháp về chính trị và văn hóa giáo dục nhằm nô dịch lâu dài nhân dân ta sau chiến tranh thế giới thứ nhất?
    A. Lôi kéo, mua chuộc người Việt Nam thuộc tầng lớp trên của xã hội. 
    B. Thâu tóm quyền lực vào tay người Pháp.
    C. “Chia để trị” và thực hiện văn hóa nô dịch, ngu dân.
    D. Mở trường dạy tiếng Pháp để đào tạo bọn tay sai.
Câu 30: Trong các đặc điểm sau đây, đặc điểm nào là cơ bản nhất của giai cấp công nhân Việt Nam?
    A. Bị ba tầng áp bức bóc lột của đế quốc, phong kiến, tư sản dân tộc. 
    B. Có quan hệ tự nhiên gắn bó với giai cấp nông dân.
    C. Kế thừa truyền thống yêu nước, anh hùng, bất khuất của dân tộc.
    D. Vừa lớn lên đã tiếp thu ngay được ảnh hưởng mạnh mẽ của phong trào cách mạng thế giới, nhất là cách mạng tháng mười Nga và chủ nghĩa Mac- Lênin.
Câu 31: Năm 1973, trên thế giới đã diễn ra sự kiện gì có ảnh hưởng rất lớn đối với các nước?
    A. Khủng hoảng năng lượng. B. Khủng hoảng kinh tế.
    C. Khủng hoảng chính trị.         D. Khủng hoảng tài chính.
Câu 32: Ba tư tưởng sau đây được trình bày trong tác phẩm nào của Nguyễn Ái  Quốc:
+ Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng
+ Cách mạng phải do Đảng theo chủ nghĩa Mác-  Lênin lãnh đạo
+ Cách mạng Việt Nam phải gắn bó và đoàn kết với cách mạng thế giới
    A. Tạp chí Thư tín Quốc tế     B. “Bản án chế độ thực dân Pháp”
    C. “Đường cách mệnh”       D. Cương lĩnh chính trị
Câu 33: Từ năm 1987 trở đi, trong chính sách đối ngoại của mình, Trung Quốc bình thường hóa quan hệ với các nước nào?
    A. Liên Xô, Mông Cổ, Việt Nam , Cuba. 
    B. Liên Xô, Mông Cổ,Lào, Inđônêxia, Việt Nam.
    C. Liên Xô, Anh, Pháp, Mĩ.
    D. Mĩ, Liên Xô, Mông Cổ.
Câu 34: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là sự kết hợp các yếu tố nào?
    A. Chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân. 
    B. Chủ nghĩa Mác – Lênin với tư tưởng Hồ Chí Minh.
    C. Chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước.
    D. Chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân và phong trào tư sản yêu nước.
Câu 35: Hậu quả nặng nề, nghiêm trọng nhất mang lại cho thế giới trong suốt thời gian cuộc “chiến tranh lạnh” là:
    A. Thế giới luôn ở trong tình trạng căng thẳng, đối đầu, nguy cơ bùng nổ chiến tranh thế giới . 
    B. Các nước ráo riết, tăng cường chạy đua vũ trang .
    C. Các nước phải chi một khối lượng khổng lồ về tiền của và sức người để sản xuất các loại vũ khí hủy diệt .
    D. Hàng ngàn căn cứ quân sự được thiết lập trên toàn cầu .
Câu 36: Công cuộc “cải tổ” của Liên Xô đã mang lại hệ quả gì?
    A. Cải tổ được hệ thống chính trị.         
    B. Cải tổ được xã hội.
    C. Đất nước thoát khỏi khủng hoảng.      
    D. Đất nước lâm vào khủng hoảng.
Câu 37: Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo gồm các văn kiện nào?
    A. Chính cương vắn tắt và Điều lệ vắn tắt. 
    B. Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt và Điều lệ vắn tắt.
    C. Chính cương vắn tắt và Sách lược vắn tắt.
    D. Chính cương vắn tắt và Sách lược vắn tắt và Lời kêu gọi của Nguyễn Ái Quốc.
Câu 38: Sự phân chia đối lập về kinh tế và quân sự giữa các nước Tây Âu Tư bản chủ nghĩa và Đông Âu Xã hội chủ nghĩa được tạo nên bởi:
    A. Học thuyết Truman của Mĩ. 
    B. Chiến lược toàn cầu phản cách mạng của Mĩ.
    C. Sự thành lập khối quân sự NATO.
    D. Kế hoạch Mácsan và sự ra đời của khối quân sự NATO .
Câu 39: Ngày 18- 3- 1970 diễn ra sự kiện gì làm cho Campuchia rơi vào quĩ đạo cuộc chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới của Mĩ?
    A. Mĩ hất cẳng Pháp để xâm chiếm Campuchia. 
    B. Mĩ dựng nên chế độ độc tài Pôn-pốt ở Campuchia.
    C. Mĩ mang quân xâm lược Campuchia.
    D. Thế lực tay sai Mĩ đảo chính lật đổ Xihanuc.
Câu 40: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản đã gặp khó khăn gì lớn nhất? 
    A. Bị quân đội Mĩ chiếm đóng theo chế độ quân quản. 
    B. Bị các nước đế quốc bao vây kinh tế.
    C. Nạn thất nghiệp, thiếu lương thực, thực phẩm.
    D. Bị mất hết thuộc địa, kinh tế bị tàn phá nặng nề                                                                                     
Đề thi trường Thoại Ngọc Hầu
Câu 1: Tờ báo nào dưới đây là của tiểu tư sản trí thức ở Việt Nam giai đoạn 1919 – 1925:
    A. Người nhà quê, Tiếng dân B. Tin tức, Nhành lúa
    C. Tiền phong, Diễn đàn Đông Dương D. Dân chúng, Tiếng dội An Nam
Câu 2: Vì sao thực dân Pháp tiến hành khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam
    A. Bù đắp vào những thiệt hại trong cuộc khai thác lần thứ nhất. 
    B. Bù đắp vào những thiệt hại do cuộc chiến tranh lần thứ nhất gây ra
    C. Để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam
    D. Để xây dựng mối quan hệ hợp tác phát triển kinh tế hai nước Việt – Pháp
Câu 3: Thủ đoạn thâm độc nhất của thực dân Pháp trong lĩnh vực nông nghiệp ở Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất là:
    A. Đánh thuế nặng vào các mặt hàng nông sản 
    B. Tước đoạt ruộng đất của nông dân
    C. Bắt nông dân đi phu phen, tạp dịch
    D. Không cho nông dân tham gia sản xuất
Câu 4: Vì sao trong quá trình khai thác thuộc địa lần thứ hai, tư bản Pháp hạn chế phát triển công nghiệp nặng ở Việt Nam?
    A. Nhằm cột chặt nền kinh tế Việt Nam lệ thuộc vào nền kinh tế Pháp 
    B. Biến Việt Nam thành thị trường tiêu thụ hàng há do nền công nghiệp Pháp sản xuất
    C. Biến Việt Nam thành căn cứ chính trị - quân cự của Pháp
    D. Câu A và B đúng. 
Câu 5: Điểm mới trong chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp là gì?
    A. Vừa khai thác vừa chế biến B. Đầu tư phát triển công nghiệp nhẹ
    C. Đầu tư phát triển công nghiệp nặng D. Tăng cường đầu tư thu lãi cao.
Câu 6: Vì sao Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành Quốc tế thứ III?
    A. Quốc tế này bênh vực quyền lợi cho các nước ở thuộc địa 
    B. Quốc tế này đề ra đường lối Cách mạng cho Việt Nam
    C. Quốc tế này giúp nhân dân ta và nhân dân thuộc địa đấu tranh chống thực dân Pháp.
    D. Quốc tế này chủ trương thành lập Mặt trận giải phóng dân tộc ở Việt Nam
Câu 7: Cho các sự kiện sau:
1. Cuộc bãi công của công nhân Ba Son
2. Nguyễn Ái Quốc lập ra Hội liên hiệp thuộc địa Pari
3. Nguyễn Ái Quốc dự Đại hội Quốc tế Cộng sản lần thứ V
4. Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc tế Cộng sản
Hãy sắp xếp các sự kiện trên theo đúng trình tự thời gian:
    A. 1,2,3,4 B. 4,2,3,1 C. 4,1,2,3 D. 2,3,4,1
Câu 8: Sự kiện nào đánh dấu Nguyễn Ái Quốc bước đầu tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam?
    A. Nguyễn Ái Quốc đưa yêu sách đến Hội nghị Véc-sai (1919). 
    B. Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp (1920).
    C. Nguyễn Ái Quốc đọc sơ thảo luận cương của Lê-nin về vấn đề dân tộc và thuộc địa (1920)
    D. Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên (1925)
Câu 9: Đặc điểm của quá trình hoạt động của Nguyễn Ái Quốc từ năm 1919 – 1925 là gì?
    A. Quá trình truyền bá chủ nghĩa Mac- Lênin vào Việt Nam 
    B. Quá trình thành lập ba tổ chức Cộng sản ở Việt Nam
    C. Quá trình chuẩn bị về tư tưởng chính trị và tổ chức cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (1930)
    D. Quá trình thực hiên chủ trương vô sản hóa để truyền bá chủ nghĩa Mac – Lênin vào Việt Nam.
Câu 10: Từ năm 1919- 1925, Nguyễn Ái Quốc hoạt động chủ yếu ở các nước nào?
    A. Pháp, Thái Lan, Trung Quốc 
    B. Pháp, Liên Xô, Trung Quốc, Thái Lan.
    C. Anh, Pháp, Liên Xô, Trung Quốc
    D. Pháp, Liên Xô, Trung Quốc.
Câu 11: Công lao to lớn nhất của Nguyễn Ái Quốc trong những năm từ 1911 đến 1930 là:
    A. Thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên. 
    B. Từ chủ nghĩa yêu nước đến chủ nghĩa Mác – Lênin, tìm ra con đường cứu nước đúng đắn
    C. Hợp nhất ba tổ chức Cộng sản thành Đảng Cộng sản Việt Nam
    D. Soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam
Câu 12: Con đường đi tìm chân lý cứu nước của Nguyễn Ái Quốc khác với con đường cứu nước của lớp người đi trước là:
    A. Đi sang Pháp tìm đường cứu nước 
    B. Đi sang phương Đông tìm đường cứu nước
    C. Đi sang phương Tây tìm đường cứu nước
    D. Đi sang châu Phi tìm đường cứu nước
Câu 13: Thời gian ở Liên Xô (1923-1924) Nguyễn Ái Quốc đã viết bài cho các tờ báo nào?
    A. Báo Đời sống công nhân, Báo Thanh niên, tạp chí Thư tín Quốc tế 
    B. Báo Nhân đạo, báo Sự thật, báo Người cùng khổ
    C. Tạp chí Thư tín Quốc tế, Báo Sự thật, Báo Thanh niên
    D. Tạp chí Thư tín Quốc tế, Báo Sự thật
Câu 14: Khó khăn nào của Anh là do xu thế tiến bộ của lịch sử xã hội
    A. Trang bị kỹ thuật của Anh phần lớn là lạc hậu 
    B. Đất nước bị chiến tranh tàn phá nặng nề
    C. Hệ thống thuộc địa của Anh từng bước sụp đổ
    D. Phải dựa vào viện trợ của Mỹ
Câu 15: Hội nghị Ianta (2-1945) diễn ra khi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai:
    A. đã hoàn toàn kết thúc B. bước vào giai đoạn kết thúc. 
    C. đang diễn ra vô cùng ác liệt D. bùng nổ và ngày càng lan rộng
Câu 16: Một trong những mục đích của Tổ chức Liên hợp quốc là:
    A. trừng trị các hoạt động gây ra chiến tranh 
    B. thúc đẩy quan hệ thương mại tự do.
    C. duy trì hòa bình và an ninh thế giới
    D. ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường
Câu 17: Điều gì chứng tỏ rõ rệt nhất tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô?
    A. Hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế (1946-1950). 
    B. Năm 1972, sản xuất trong 4 ngày đã đạt bằng sản lượng cả năm của đế quốc Nga cũ.
    C. Nhanh chóng trở thành cường quốc công nghiệp thế giới
    D. Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc bảo vệ hòa bình thế giới
Câu 18: Điều khác nhau giữa Liên Xô và các nước đế quốc thời kì 1945-1975?
    A. Nhanh chóng hàn gắn vết thương chiến tranh, đẩy mạnh phát triển công nghiệp 
    B. Đẩy mạnh cách mạng khoa học kĩ thuật
    C. Sản xuất chế tạo nhiều vũ khí, trang bị kỹ thuật quân sự hiện đại.
    D. Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc bảo vệ hòa bình thế giới
Câu 19: Chính sách đối ngoại của Liên Bang Nga từ năm 1991 đến 2000 là ngả về phương Tây, khôi phục phát triển ngoại giao với các nước ở:
    A. Châu Á B. Châu Âu C. Châu Phi D. Châu Mĩ
Câu 20: Những nước Đông Nam Á chớp thời cơ khởi nghĩa giành chính quyền và tuyên bố độc lập vào năm 1945 là:
    A. Inđônêxia, Xingapo và Malaixia B. Inđônêxia, Việt Nam, Lào.
    C. Việt Nam, Philippin, Miến Điện. D. Việt Nam, Lào, Campuchia
Câu 21: Ấn Độ tuyên bố độc lập nước cộng hòa ngày: 
    A. 26.1.1948 B. 26.1.1949 C. 26.1.1950 D. 26.1.1951
Câu 22: Nhóm năm nước sáng lập ASEAN gồm:
    A. Inđônêxia, Malaixia, Philippin, Thái Lan và Việt Nam 
    B. Inđônêxia, Malaixia, Philippin, Thái Lan và Brunây
    C. Inđônêxia, Malaixia, Philippin, Thái Lan và Xingapo
    D. Inđônêxia, Malaixia, Philippin, Thái Lan và Mianma
Câu 23: Từ những năm 90 của thế kỳ XX đến nay, ASEAN đã chuyển trọng tâm hoạt động sang lĩnh vực nào?
    A. Hợp tác trên lĩnh vực du lịch B. Hợp tác trên lĩnh vực quân sự
    C. Hợp tác trên lĩnh vực giáo dục D. Hợp tác trên lĩnh vực kinh tế
Câu 24: Việt Nam gia nhập ASEAN năm nào?
    A. Năm 1976 B. Năm 1977 C. Năm 1986 D. Năm 1995
Câu 25: Chiến thắng Điện Biên Phủ ở Việt Nam ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nước nào ở châu Phi?
    A. Ai Cập B. Ma Rốc C. Angiêri D. Angôla
Câu 26: Câu nào sai?
    A. Ngàu 18/3/1962, Pháp kí hiệp định công nhận độc lập của Angiêri. 
    B. Ngày 1974, cách mạng Êtiôpia thắng lợi.
    C. 1975, cách mạng giải phóng dân tộc ở Angôla và Môdămbich thắng lợi.
    D. Năm 1976, Nammibia tuyên bố độc lập.
Câu 27: Đối tượng chủ yếu của cách mạng ở các nước Mỹ Latinh là?
    A. Chế độ Apácthai B. Chủ nghĩa thực dân kiểu cũ
    C. Giai cấp địa chủ phong kiến D. Chế độ tay sai phản động của chủ nghĩa thực dân mới
Câu 28: Việt Nam bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Mĩ vào thời gian
    A. Tháng 7/1973 B. Tháng 12/1989 C. Tháng 7/1995 D. Tháng 7/1997
Câu 29: Năm 1945 nước nào ở Đông Nam Á sau khi đánh đuổi phát xít Nhật lại bị thực dân Hà Lan xâm lược
    A. Thái Lan B. Philippin C. Inđônêxia D. Malaixia
Câu 30: Vì sao năm 1960, đã đi vào lịch sử với tên gọi là “Năm châu Phi”?
    A. Có nhiều nước châu Phi được trao trả độc lập 
    B. Châu Phi có phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh nhất, sớm nhất.
    C. Châu Phi là “lục địa mới trỗi dậy”
    D. Có 17 nước ở châu Phi được trao trả độc lập
Câu 31: Năm 1992 ASEAN quyết định sẽ tổ chức Đông Nam Á thành:
    A. Một khu vực hòa bình B. Một khu vực mậu dịch tự do
    C. Một khu vực ổn định và phát triển D. Diễn đàn khu vực
Câu 32: Đặc điểm nổi bật nhất của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới là gì?
    A. Hợp tác không bị cạnh tranh của Nhật, Tây Âu. 
    B. Kinh tế phát triển, thường xuyên xảy ra những cuộc suy thoái kinh tế
    C. Vị trí kinh tế  ngày càng giảm sút trên toàn thế giới
    D. Sự chênh lệch giàu, nghèo giữa các tầng lớp xã hội Mĩ
Câu 33: Đời Tổng thống nào của Mỹ gắn liền với “ Chiến lược toàn cầu phản cách mạng”?
    A. Ken-nơ-đi B. Giôn-xơn C. Ri-gân D. Tơ-ru-man
Câu 34: Nguyên nhân chung của sự phát triển kinh tế Mĩ, Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
    A. Biết xâm nhập vào thị trường các nước 
    B. Nhờ quân sự hóa nền kinh tế.
    C. Áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất
    D. Giá nhập nguyên vật liệu từ các nước trong thế thứ ba với giá rẻ.
Câu 35: Sự phát triển “Thần kỳ của Nhật Bản” sau chiến tranh thế giới thứ hai được biểu hiện rõ nét nhất ở điểm nào?
    A. Năm 1968, tổng sản phẩm quốc dân đứng hai trên thế giới sau Mĩ 
    B. Trong khoảng hơn 20 năm (1950-1973), tổng sản phẩm quốc dân của Nhật Bản tăng hơn 20 lần
    C. Từ thập niên 70 của thế kỷ XX, Nhật Bản trở thanh một trong ba trung tâm kinh tế tài chính của thế giới tư bản (Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản)
    D. Từ nước chiến bại, khó khăn, thiếu thốn, Nhật Bản vươn lên thành siêu cường kinh tế, đứng thứ hai trong thế giới tư bản (sau Mĩ)
Câu 36: Chính sách thực lực và chiến lược toàn cầu hóa của Mĩ bị thất bại nặng nề nhất ở:
    A. Trung Quốc B. Triều Tiên C. Cuba D. Việt Nam
Câu 37: Sự kiện nào dưới đây được xem là sự kiện khởi đầu cuộc “Chiến tranh lạnh”?
    A. Đạo luật viện trợ nước ngoài của Quốc hội Mĩ 
    B. Thông điệp của Tổng thống Mĩ Truman
    C. Diễn văn của ngoại trưởng Mĩ Macsan
    D. Chiến lược toàn cầu của Tổng thống Mĩ Rudơven
Câu 38: Sau khi “chiến tranh lạnh” chấm dứt, Mĩ muốn thiết lập môt trật tự thế giới như thế nào?
    A. Đa cực                 B. Một cực nhiều trung tâm.
    C. Đa cực nhiều trung tâm D. Đơn cực
Câu 39: Xu thê toàn cầu hóa trên thế giới là hệ quả của:
    A. Sự phát triển quan hệ thương mại quốc tế 
    B. Cuộc cách mạng khoa học- công nghệ
    C. Sự ra đời của các công ty xuyên quốc gia
    D. Quá trình thống nhất thị trường thế giới.
Câu 40: Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng khoa học-kĩ thật sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:
    A. Kĩ thuật trở thanh lực lượng sản xuất trực tiếp 
    B. Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp
    C. Sự bùng nổ của các lĩnh vực khoa học – công nghệ
    D. Mọi phát minh kĩ thuật đều bắt nguồn từ sản xuất

No comments

Powered by Blogger.